Hiển thị các bài đăng có nhãn DAU NHOT CASTROL. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn DAU NHOT CASTROL. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

TÌM HIỂU MÁY NÉN KHÍ VÀ DẦU MÁY NÉN KHÍ.


I. Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ? 
Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp cũng như dầu máy nén khí.

Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau. Có nhiều cách để phân loại phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia…Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó. Dầu có gốc tổng hợp Dầu có gốc khoáng.
1. Công dụng của dầu máy nén khí ? 
Dầu máy nén khí là một loại dầu công nghiệp chuyên dụng cho máy nén khí. Để hiểu được chức năng căn bản của nó chúng ta cùng tìm hiểu qua về nguyên lý hoạt động của  máy nén khí. Các bạn có thể xem mô hình hoạt động bằng plash tại đây. Nhìn vào mô hình chúng ta  nhận thấy răng dầu máy nén khí có chức năng bôi trơn giảm ma sát cho vòng bi như những dầu bôi trơn khác.Phần  trục vít chuyển động được ăn khớp lại với nhau hình quả dứa như vậy nó cần đến dầu bôi trơn giảm mài mòn tạo nên sự chuyển động êm ái. Ổ bi trục nén hoàn toàn
Nằm trong trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít tương trợ cho việc nén khí của trục vit. Chẳng những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí đổi thay áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.
2. Phân lọai dầu máy nén khí
mặc dầu có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp cũng như dầu máy nén khí. Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau.  Có nhiều cách để phân loại phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia…Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó.
1: Dầu có gốc tổng hợp
2: Dầu có gốc khoáng
3. Định nghĩa dầu gốc
Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thường ngày gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.
Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó cốt yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất quyết. Nhưng hiện tại người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là cốt. Với thuộc tính ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sinh sản dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi thuộc tính ưu việt của nó
4. Dầu gốc khoáng 
Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là vật liệu chính để sinh sản dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tác máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn càng ngày càng cao và chủng loại càng ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày một cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sinh sản dầu nhờn gốc có độ nhớt cao. Tóm lại vật liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron.
5. Dầu nhờn tổng hợp 
Dầu nhờn sinh sản từ dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ. Nhưng ngày nay, để đáp ứng đề nghị cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban sơ, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những thuộc tính tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.
Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng , có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp càng ngày càng được dùng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực. Trong lĩnh vực máy nén khí dầu tổng hợp mang lại nhiều giá trị như cặn dầu được tách riêng duyệt lọc. Làm mát tốt hơn dầu bị già hóa  được loại bỏ và chỉ việc bù dầu mới chứ không thay toàn bộ như dầu gốc khoáng. Và rất nhiều những tính năng vượt trội khác như chỉ số nhũ tương, bay hơi, oxy hóa…
 Có hai phương pháp chính để phân loại dầu nhờn tổng hợp:
§  Phương pháp 1: dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng.
§  Phương pháp 2: dựa vào bản tính của chúng.
Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol, và este photphat. Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tại.
   II.  GIỮ GÌN VÀ BẢO DƯỠNG
Biết cách chăm sóc giữ gìn và bảo dưỡng thường xuyên sẽ làm tăng tuổi thọ máy nén khí
1.  Dầu bôi trơn.
Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu lượng dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 40o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…
Bạn nên sử dụng loại dầu trục vít của chính hãng và thay dầu theo giờ chạy máy được khuyến cáo.
2. Thay dầu và lọc dầu.
  - Đóng van xả từ từ để cho máy nén không tải khoảng 3 phút.
  -  Dừng máy và tắt nguồn điện.
  - Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí ngắt, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay khoảng mười vòng.
  - Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch, không để dầu chảy ra ngoài. 
  - Tháo lọc dầu.
  - Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
  -  Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu.
  -  Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì, từ từ khoá đường cắm dầu và làm dầu bôi trơn tới mức giới hạn, siết chặt lại đường cắm dầu. 
III. THAY THẾ CÁC PHỤ TÙNG VÀ BẢO DƯỠNG:
1.  Đường vào lọc khí phải sạch
Cần lau sạch thường xuyên 1 hoặc 2 lần mỗi tuần, nếu như môi trường làm việc có nhiều rỉ, cần làm sạch theo chu kì, khi bị hỏng nên thay thế.
  2.   Bảo dưỡng lọc khí                                         
- Nếu màu sắc bên ngoài hoàn toàn bình thường hay trở nên đỏ thì nhìn vào lọc khí xem có bị tắc không, nếu cần thì làm sạch hoặc thay thế.
- Để làm sạch lọc khí, sử dụng khí nén không quá 5 bar để làm sạch, đẩy chúng ra ngoài. Mở bên dưới khoảng 20 mm tính từ bề mặt bên trong.
-  Tránh va đập và không được làm sạch lọc khí bằng nước, thay thế khi nó bị hư hỏng và khi nó có dầu hoặc quá bẩn.
-  Sau khi làm sạch hay thay thế lọc nên ấn vào nút reset cho đến khi các màu trở lại bình thường.
- Thay lọc sau khoảng 3000 giờ làm việc, nếu như máy nén làm việc trong điều kiện xấu chúng ta nên thay thế sớm hơn.                                                                             
3.  Bảo quản lọc dầu
* Thông thường lọc dầu được thay sau lần hoạt động đầu tiên khoảng 500 giờ, sau đó 2000 giờ thay một lần. nếu bạn thay dầu bôi trơn, bạn nên thay luôn lọc dầu, nếu môi trường bẩn, nên thay thế trong thời gian ngắn hơn.
* Các bước thay lọc dầu:
 -  Sau khi máy đã dừng lại và nguội tháo lọc dầu bằng dụng cụ cầm tay.
 - Lau sạch vòng đệm của lọc dầu mới và thêm vào 1 lớp dầu sạch lên vòng đệm. 
 -  Lắp một lọc mới vào máy và chắc chắn vòng đệm của lọc dầu trên giá và siết chặt bằng   tay khoảng một nửa chu trình.
 -  Bảo quản thiết bị lọc tách dầu khí:
Thông thường thiết bị lọc tách dầu khí được thay thế sau 2000 giờ hoạt động, hoặc thay thế khi thay dầu bôi trơn. sự thay thế thiết bị lọc tách dầu – khí sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất tới hiệu suất của của máy.
Chú ý: Khi tháo rời thiết bị lọc tách dầu – khí cần lắp lại cho đúng không để lỏng, khi siết chú ý không làm hỏng vòng tròn ở phía trên.
       Làm sạch máy làm mát: Khi nhiệt độ của khí cao hơn một chút so với múc bình thường, bạn nên sử dụng khí nén để làm sạch những rỉ ở cánh quạt, nếu nó không ra ngoài thì bạn cần một dụng cụ làm sạch thích hợp để lau, nhưng không dùng chổi kim loại và phải đảm bảo bề mặt khô sau khi lau sạch.
       Van an toàn: Kiểm tra áp suất mở van an toàn, nếu sai thì điều chỉnh, tốt nhất là đúng với nhà sản xuất ra. Khi kiểm tra xong cho khí ra hệ thống ống khí.
Chú ý: Van an toàn được làm sẵn ở trong nhà máy, không điều chỉnh khi không cần thiết.
         Van đường vào: Khi van đường vào tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn bên dưới.
           Van áp suất nhỏ nhất: Khi van bị tắc hoặc bị rò rỉ, làm sạch hoặc thay thế các bộ phận của nó, bảo dưỡng các bộ phận theo chỉ dẫn.



HỖ TRỢ KỸ THUẬT KHÁCH HÀNG!

Mục tiêu của việc chuyển đổi sản phẩm nhằm đưa ra một sản phẩm tối ưu nhất, giảm thiểu chi phí trong sản xuất, đảm bảo được vận hành hiệu quả và tối ưu hóa trong việc quản lý sản phẩm tránh nhầm lẫn nếu phải sử dụng nhiều hãng khác nhau.
Dịch vụ phân tích dầu nhớt là một trong các dịch vụ kỹ thuật mà Castrol BP Petco (CBP) cung cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ việc sử dụng các sản phẩm dầu nhớt Castrol/ BP. Việc thử nghiệm cần được tiến hành thường xuyên theo một định kỳ thích hợp để có thể theo dõi được khuynh hướng biến đổi tính chất của dầu nhớt trong suốt quá trình hoạt động của thiết bị, qua đó có thể dự trù kế hoạch bảo trì thích hợp và hiệu quả.
Với hơn 100 năm kinh nghiệm về sản xuất, pha chế các sản phẩm dầu, mỡ nhờn của hãng Castrol BP. Cùng với thực tế việc sử dụng dầu nhớt của khách hàng chúng tôi luôn chia sẻ và đưa ra những khuyến nghị về việc sử dụng sản phẩm phù hợp nhất với thiết bị, tránh việc sử dụng sai mục đích và đảm bảo việc vận hành đạt hiệu quả cao nhất.
Trong quá trình vận hành, sản xuất chúng ta luôn phải có kế hoạch và mục tiêu đưa ra để có thời gian và hoạt động một cách hiệu quả nhất. Không nằm ngoài kế hoạch đó, việc lập kế hoạch sử dụng dầu, mỡ và mua dự phòng cho sản xuất cũng rất quan trọng, mục tiêu nhằm đảm bảo được việc sản xuất một cách hiệu quả, đề phòng khi gặp sự cố thiết bị và hơn nữa là tiết kiệm được chi phí cho sản xuất.
Việc lập sơ đồ bôi trơn cho các nhà máy là rất quan trọng, qua đó có thể theo dõi và kiểm tra dầu nhớt cho các vị trí một cách đồng bộ, tránh nhầm lẫn trong quá trình vận hành và bổ sung dầu mỡ. Ngoài ra qua sơ đồ bôi trơn để theo dõi và có kế hoạch thay hoặc bổ xung dầu, mỡ giúp khách hàng giảm chi phí tối đa



Chủ Nhật, 15 tháng 9, 2013

Dầu chống dính khuôn, dầu tách khuôn, dầu chống gỉ, phụ gia chống dính, phụ gia tách khuôn, HIMAX.



CHỐNG DÍNH KHUÔN (TÁCH KHUÔN) B-11
•      Hoạt chất chính dựa trên nền Silicone đặc biệt
•      Khoảng nhiệt độ hoạt động lên đến 150oC
•      Không ảnh hưởng đến các công đoạn phụ như in ấn, sơn phủ sau khi đúc ép sản phẩm.
•      Himax có sẵn 4 mã chống dính B-11 có độ nhớt và hàm lượng dầu từ cao nhất đến thấp nhất để khách hàng dể lựa chọn cho phù hợp với sản phẩm mình cần sản xuất:
B-11F: Hàm lượng dầu cao nhất, độ nhớt cao nhất, dùng cho các sản phẩm khó tách khuôn nhất.
  • B-11E: Loại tiêu chuẩn (standard)
  • B-11A: Dầu thấp hơn B-11E, thích hợp cho các sản phẩm cần in ấn, sơn phủ tốt nhất
  • B-11C: Hàm lượng dầu và độ nhớt thấp nhất, không để lại vết dầu trên bề mặt sản phẩm,.
Himax B-11 là một dạng Silicone lỏng biến tính màu vàng rơm nhạt bán trong suốt có tính nhớt. Nói chung việc in ấn, sơn phủ sản phẩm khi dùng các chất tách khuôn bằng Silicone truyền thống được xem là khó khăn, nhưng sẽ không hề gì nếu dùng Himax B-11. Các chất tách khuôn bằng Silicone truyền thống cho khã năng tách khuôn tuyệt hảo, nhưng lại gây khó khăn cho việc in ấn, sơn phủ. Himax B-11 là tác nhân tách khuôn dạng dầu nên vượt qua được thách thức này.
Áp dụng:
Dùng cho việc gia công nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn và Elastomers.
- Qui cách: Bình xịt 450ml/bình
- Đóng gói: 24 bình/thùng carton
CHẤT LÀM SẠCH K-11
•      Giúp tẩy sạch các lớp dầu chống rỉ sét
•      K-11 giúp tẩy sạch các vết dầu mỡ trên các bộ phận máy móc, khuôn ép, công cụ, dụng cụ, v.v…
K-11 là dung môi làm sạch không màu có tính xuyên thấm mạnh giúp loại bỏ dể dàng dầu mỡ, sáp, keo dính, v.v…
ÁP DỤNG:
Dùng để vệ sinh khuôn mẫu, các bộ phận máy móc hoặc công cụ, v.v…
- Qui cách: Bình xịt 450ml/bình
- Đóng gói: 24 bình/thùng carton

CHỐNG RỈ SÉT DẠNG SÁP HB-7
  • Màng phim bảo vệ dạng sáp có 2 màu lựa chọn: không màu hoặc màu xanh.
  • Kháng muối và hơi nước
  • Màng phim bảo vệ cứng chắc ở nhiệt độ thường, trở nên mềm dẻo hay chảy nhảo ở nhiệt độ trên 50oC.
  • Dể dàng loại bỏ lớp phim bảo vệ HB-7 khi gia nhiệt khuôn.
  • Giúp thao tác nhanh và dể dàng.
  • Được nạp khí đẩy thân thiện với môi trường.
Himax HB-7 dạng sáp là tác nhân chống ăn mòn, chống rỉ sét mới cải tiến, giúp bảo vệ bề mặt của tất cả các loại kim lọai. Cấu thành từ các thành phần chống ăn mòn tiên tiến, được nạp khí thân thiện với môi trường trở thành dạng Aerosol trong bình xịt giúp mọi người thao tác thuận tiện.
Khi xịt lên bề mặt kim lọai, nó tạo thành lớp màng film cứng chắc màu bán trong suốt, bảo vệ kim lọai chống lại các tác nhân oxy hóa ngay cả muối hoặc hơi nước. Hơn nửa, có thể dể dàng lau chùi sạch HB-7 trên khuôn sau khi gia nhiệt khuôn đến 50oC. Như vậy HB-7 giúp người vận hành thao tác nhanh chóng và dể dàng.
Áp dụng:
•      Để bảo vệ bề mặt kim lọai định kỳ, xịt lên bề mặt kim lọai ở khỏan cách 20-30cm. Để bảo vệ kim lọai lâu hơn, nên xịt 1 lớp film dày hơn.
•      HB-7 phù hợp cho tất cả các kim lọai và không gây ảnh hưởng đến tính chất của Polymers.
 - Qui cách: Bình xịt 450ml/bình
 - Đóng gói: 24 bình/thùng carton

Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2013

Dầu cắt gọt pha nước Castrol Coolege BI

Dầu cắt gọt pha nước Castrol Coolege BI

Castrol Cooledge BI là dầu cắt gọt loại pha nước, không chứa phenol, có chứa phụ gia tạo nhũ tiên tiến.
Khi sản phẩm này được pha với nước sẽ tạo một dung dịch nhũ tương trắng đục có tính ổn định cao. Chúng có các đặc tính chống đóng váng cao và chống ăn mòn hóa học, kết hợp với đặc tính thấm ướt và bôi trơn tốt, cải thiện mạnh mẽ đặc tính làm mát tại các vị trí gia công.
Castrol Cooledge BI có chứa các phụ gia kháng khuẩn

Dầu cắt gọt pha nước Syntilo 9954


Dầu cắt gọt pha nước Syntilo 9954



Castrol Syntilo 9954 là loại dầu cắt gọt pha nước gốc tổng hợp được pha chế chủ yếu để gia công các kim loại đen. Loại dầu này hoàn toàn không chứa thành phần dầu khoáng nên tạo được nhũ tương bền vững cho cả nước cứng lẫn nước mềm và ít tạo bọt.

Dầu động cơ Castrol Tection Global

Chi tiết sản phẩm:     Dầu động cơ Castrol Tection Global 
       Độ nhớt: SAE 15W-40
      Bảo vệ cho đội xe hỗn hợp với các động cơ theo công nghệ mới nhất.

      Castrol Tection Global là dầu động cơ thế hệ mới bảo vệ tốt nhất cho các đội xe hỗn hợp do nhiều hãng chế tạo.
     

Dầu động cơ Castrol Tection Medium Duty Medium Duty CG-4,

Chi tiết sản phẩm:      


Bảo vệ động cơ có hồi lưu khí xả hoặc tua-bô tăng áp.
Castrol Tection Medium Duty là dầu động cơ diesel được thiết kế để bảo đảm tính năng vận hành tin cậy và bảo vệ tốt cho động cơ xe tải, xe buýt, xe tải nhẹ, các thiết bị cơ giới có bộ hồi lưu khí xả hoặc tăng áp.

BP Vanellus Multi-Fleet 15W-40 CI-4/SJ

Chi tiết sản phẩm:

BP Vanellus Multi-Fleet 15W-40 CI-4/SJ


Kéo dài tuổi thọ động cơ
Sản phẩm phù hợp với các đội xe thương dụng hỗn hợp vừa có động cơ diesel vừa có động cơ xăng đầu tư xe mới muốn khai thác tốt đội xe của mình – Tìm kiếm hiệu quả kinh doanh từ việc sử dụng dầu nhớt cao cấp một cách khoa học và hợp lý, có quan tâm đến khuyến cáo của các nhà sản xuất thiết bị chính gốc

Công nghệ

Dầu thủy lực BP Energol HLP HM

Dầu thủy lực BP Energol HLP HM
Chi tiết sản phẩm: 

Dầu thủy lực-BP Energol HLP-HM

BP Energol HLP-HM
Dầu thủy lực tính năng cao

BP Energol HLP-HM được thiết kế dùng cho các hệ thống thủy lực vận hành dưới các ứng suất cao đòi hỏi loại dầu thủy lực có tính năng chống mài mòn cao.

Dầu này cũng thích hợp với những lĩnh vực sử dụng khác cần loại

Dầu thủy lực BP Energol HLP-Z

Dầu thủy lực BP Energol HLP-Z
Chi tiết sản phẩm:      
 Dầu thủy lực gốc kẽm

     BP Energol HLP-Z  là loại dầu thủy lực gốc kẽm đạt tiêu chuẩn phân loại ISO-HM, có đặc tính lưu thông tốt ở nhiệt độ thấp. 
     BP Energol HLP-Z  được sử dụng cho các thiết bị thủy lực đòi hỏi tính năng chống ô-xi hóa và chống mài mòn tốt. Cũng thích hợp với những ứng dụng khác như bôi trơn các bánh răng chịu tải nhẹ

Dầu Tuốc Bin BP Turbinol X và X-EP

Dầu Tuốc Bin BP Turbinol X và X-EP
Chi tiết sản phẩm: 


    BP Turbinol X là dầu tua-bin cao cấp được phối chế từ các loại dầu gốc xử lý bằng hy-drô và các phụ gia đặc biệt chọn lọc để đạt được tính năng chống ô-xi hóa rất cao, ngoài ra còn bảo vệ các bề mặt kim loại chống ăn mòn và ức chế sự tạo bọt trong khi vẫn duy trì tính tách

Dầu bánh răng BP Energol GR-XP


Dầu bánh răng BP Energol GR-XP

Chi tiết sản phẩm:


BP Energol GR-XP
Dầu bánh răng công nghiệp
BP Energol GR-XP là dầu bánh răng công nghiệp chất lượng cao, chịu cực áp, có tính bền nhiệt rất tốt và khả năng chịu tải cao. Được sử dụng để bôi trơn các bánh răng công nghiệp loại bánh răng thẳng, bánh răng xoắn và trục vít.

BP Energol GR-XP đạt yêu cầu của qui cách DIN 51517 P.3, AGMA 250.04 và US Steel 224.

Độ nhớt: ISO VG 68, 100, 150, 220, 320, 460, 680.


Dầu máy nén khí Energol RC-R


Dầu máy nén khí Energol RC-R

Chi tiết sản phẩm: 

Dầu máy nén khí BP-Energol RC-R

BP Energol RC-R
Dầu máy nén khí
BP Energol RC-R là dầu máy nén khí được pha chế từ dầu gốc khoáng paraphin tinh chế, ngoài tính khử nhũ tốt sẵn có, chúng còn được kết hợp với các chất phụ gia để tăng cường tính năng chống ô-xi hóa và bền nhiệt.
BP Energol RC-R được khuyến cáo bôi trơn xi lanh của các máy nén khí pít-tông tính năng cao loại lưu động và cố định. Chúng cũng phù hợp cho các máy nén khí rô-to, kể cả loại bôi trơn nhỏ giọt hay ngập dầu.

BP Energol RC-R phù hợp với qui cách DIN 51506 VD-L; ISO 6743/4 DAA và DAB đối với máy nén khí pít-tông, DAG đối với máy nén khí rô-to.
Độ nhớt: ISO VG 32, 46, 68,100

Lợi ích ca sn phm:
• Khả năng tách nước và chống tạo nhũ tương tốt, ngăn ngừa tắc nghẽn các bộ tách dầu.
• Tính kết tụ tuyệt hảo khiến cho dầu ít bị kéo theo khí nén
• Đặc tính chống tích tụ cặn tốt, kéo dài thời gian sử dụng dầu và bộ lọc, giảm chi phí vận hành.
• Độ ổn định nhiệt tốt, độ bay hơi thấp, giảm tích tụ muội than, giảm nguy cơ cháy nổ.

Energol RC-R
Phương pháp thử
Đơn vị
32
46
68
100
Khối lượng riêng ở 200C
ASTM 1298
Kg/l
0,870
0,875
0,875
0,890
Điểm chớp cháy cốc kín
ASTM D93
0C
216
220
220
243
Độ nhớt động học ở 400C
ASTM D445
cSt
32,0
46,0
68,0
100,0
Độ nhđộng hở 1000C
ASTM D445
cSt
5,57
6,76
8,73
11,4
Chỉ số độ nhớt
ASTM D2270
-
110
100
100
100
Điểm rót chảy
ASTM D97
0C
-27
-18
-15
-12


Mọi chi tiết xin liên hệ:
      Vu Xuan Loc 
    Sale Representative
 PETROVIETHA TRADING CORPORATION
Add: Atp.808, 57 Vu Trong Phung Building, Thanh Xuan Dist, Ha Noi, Viet Nam.
Tel: (+84-4) 8587 6085         Fax: (+84-4) 32000 8896
Mobile : 090.627.1138 Email locvx@pvtc.com.vn